Top 14 các Thuật Ngữ Trong đầu tư Forex phổ biến Nhất Hiện Nay

Top 14 các Thuật Ngữ Trong đầu tư Forex phổ biến Nhất Hiện Nay
Là người mới, lúc tham gia vào đầu cơ nguồn vốn forex thì Ban đầu cần Đánh giá về ngành này là các thuật ngữ trong forex. Và dưới đây chúng tôi đã tổng hợp cho bạn các thuật ngữ trong giao dịch forex phổ biến nhất. Hãy Tìm hiểu xem nhé!



Trong đầu tư Forex
Trong tiếng nói tiếng Anh giao tiếp hàng ngày ai cũng hiểu Long tức là Dài còn Short tức thị Ngắn. Tuy nhiên, trong giao dịch forex, Long còn có nghĩa là Buy, Short còn có tức là Sell.

Long Hoặc Short


Chính vì là thuật ngữ trong lĩnh vực nên đôi khi các bạn quan tâm, phổ thông các bạn ko chơi forex nhưng lại tham dự dịch các bài viết thuộc ngành nghề này. Nên thường hay dịch Long Position là “vị thế dài” hoặc “short position” là “vị thế ngắn”. Nhưng thực tại đây là “vị thế Mua” hoặc “vị thế Bán.”

2. Lệnh Chờ (Pending) – Thuật Ngữ Trong đầu cơ Forex
Ngoài Buy và Sell ra, lệnh chờ hay Pending sử dụng để ám chỉ trader có thể đang đặt những lệnh Buy Limit hoặc Sell Limit. Họ đang chờ giá đi lại đến đúng điểm entry họ mong chờ rồi mới vào lệnh.

3. Điểm Vào Lệnh (Entry) – những Thuật Ngữ Trong đầu tư Forex
Vào lệnh hoặc điểm vào lệnh là thời khắc lệnh đánh lên hoặc đánh xuống được mở. Đây là điểm để các bạn khởi đầu tiến hành 1 thương lượng cho cả 2 tình trạng BUY và SELL. Mua được 1 điểm vào lệnh đẹp là điều khôn cùng quan trọng giúp hạn chế rủi ro cho lệnh của bạn rất nhiều. Và đây cũng chính là then chốt quyết định lợi nhuận của bạn thu về. Hay số tiền bạn mất khi giao dịch thua lỗ.

Điểm Vào Lệnh
Có 2 lệnh chính là lệnh dừng hoặc lệnh ngừng lỗ (Stop hoặc Protective Stop). Một lệnh dừng là lệnh được đặt để thoát ra khỏi thương lượng lúc tỷ giá hối hận đoái biến động theo hướng bất lợi cho nhà kinh



4. Cặp Tiền Tệ Chính – Thuật Ngữ Về đầu cơ Forex
các thuật ngữ trong đầu tư forex
Cặp Tiền Tệ Chính

Trong forex, sẽ thương lượng theo những cặp tiền tệ chứ không giao dịch từng đồng bạc riêng lẻ. Vì vậy người ta hay sử dụng trong khoảng “cặp” thay vì “đồng”. Cặp tiền tệ chính là những cặp có chứa đô la Mỹ và rất phổ biến trong giới đầu tư như: EUR/USD, GBP/USD, USD/JPY, USD/CHF, AUD/USD…

5. Cặp Tiền Tệ Chéo – những Thuật Ngữ Trong đầu tư Forex
Đây là các cặp tiền tệ ko chứa đồng đô la nhưng vẫn được không ít nhà đầu cơ thương lượng. Các cặp tiền tệ chéo đa dạng nhất gồm những đồng Euro, yên Nhật và đồng Bảng Anh như: EUR/GBP, EUR/JPY, GBP/JPY, EUR/AUD…



6. Cặp Tiền Tệ Ngoại Lai – Thuật Ngữ đầu cơ tài chính Forex
Là sự kết hợp giữa một loại tiền tệ chính cộng 1 đồng bạc của một nền kinh tế mới nổi như Brazil, Mexico, Ấn Độ… Cặp tiền tệ ngoại lai thường ít lúc được đàm phán trên thị trường ngoại ăn năn vì tính thanh khoản thấp.

7. Lot – những Thuật Ngữ Trong đầu tư Forex
Trong thị phần chứng khoán, những nhà kinh doanh tìm và bán những cổ phiếu. Trong thị phần mai sau (thị trường giao sau) những nhà kinh doanh tìm và bán những giao kèo. Còn trong thị trường Forex, các nhà kinh doanh tìm và bán các lot. Một lot là khối lượng mua bán nhỏ nhất để các nhà kinh doanh có thể vào lệnh thương lượng.

Một lot chuẩn tương đương 100.000 tổ chức tiền tệ cơ bản/đơn vị tiền tệ trong account của các bạn. Tức là nếu như các bạn muốn thương lượng EUR/USD, các bạn sẽ cần $100.000. Ngoài lot chuẩn tương đương 100.000 tổ chức đàm phán, còn có lot mini (tương đương 10.000) và lot micro (tương đương 1.000 đơn vị).

8. Pip – các Thuật Ngữ Trong thương lượng Forex
PIP là mức thay đổi giá nhỏ nhất trên thị trường Forex. Đây là từ viết tắt của cụm trong khoảng “điểm phần trăm” (percentage in point). Đông đảo các cặp tiền đều có 4 số thập phân và vì pip là công ty nhỏ nhất nên nó chính là số thập phân thứ tư, tương đương với 0.0001. Như vậy, 1 pip tương đương với 1/100 cent của Mỹ trong tình trạng đô la đóng vai trò đồng bạc định giá. Thí dụ, giả tỉ tỷ giá tăng từ 1,1000 lên 1,1001. Chúng ta nhắc rằng tỷ giá đã cải thiện lên 1 pip, là mức tăng cường nhỏ nhất có thể.

9. Bid – những Thuật Ngữ Trong đầu tư Forex
Có 2 loại giá trong thị trường ngoại ân hận là BidAsk. Giá chúng ta bán cặp tiền tệ trên thị trường Ngoại ân hận, được gọi là Bid. Hay là giá mà những công ty thanh khoản như ngân hàng, quỹ, hay những đại lý phân phối sử dụng để mua một cặp tiền nào ấy. Và đây cũng là giá bạn hay những trader khác đề xuất hài lòng, khi muốn thực hiện 1 lệnh Sell. Đây là giá đứng trước trong báo giá. Ví dụ cặp GBPUSD được sàn báo giá 1.8812/1.8815. Thì giá Bid là 1.8812 hay khi bạn muốn bán cặp tiền này thì thị trường sẽ tìm lại ở giá bán 1.8812.

10. Ask – Thuật Ngữ vốn đầu tư Forex
Là giá bán mà thị phần chào bán cho bạn, hay là giá các bạn sẽ phải trả để tìm căp tiền tệ khi muốn thực hiện 1 lệnh BUY được gọi là Ask. Giá này là giá đứng sau trong báo giá. Tỉ dụ cặp EURUSD được sàn báo giá là 1.2812/15 thì giá Ask là 1.2815 hay lúc các bạn muốn tiến hành 1 lệnh BUY các bạn sẽ phải ưng ý giá 1.2815 để lệnh được khớp.

11. Spread – các Thuật Ngữ Trong đầu tư Forex
Giá mà chúng ta nhận ra trên bảng giá luôn luôn là giá Bid. Sau đấy họ sẽ chỉ ra làm thế nào để check giá Ask trong nền tảng thương lượng. Giá Ask luôn cao hơn giá Bid một số pip. Sự khác biệt giữa 2 loại giá này được gọi là chênh lệch giá sắm giá tiền spread. Spread là một mức phí mà chúng tôi trả cho các nhà môi giới cho mỗi thương lượng. Các bạn có thể gặp logic như vậy trong thảo luận với ngân hàng: tỷ giá luôn có sự khác biệt đối với người mua và người bán.

  • CT: SPREAD = ASK – BID
tỉ dụ, giá Bid/Ask của cặp EUR/USD là 1.1250/1.1251. Các bạn sẽ tìm cặp tiền tệ cao hơn tại giá thành Ask 1.1251 và bán nó tại tầm giá Bid thấp hơn tại 1.1250. Đây là đại điện cho chênh lệch giá của 1 pip. Cặp tiền tệ càng đa dạng thì chênh lệch giá spread càng nhỏ.

12. Đòn Bẩy (Leverage) – Thuật Ngữ đầu tư Forex
Đòn bẩy là khả năng kiểm soát một lượng vốn kinh doanh lớn bởi một lượng vốn đầu tư Đầu tiên hơi nhỏ. Hiểu cách khác, đòn bẩy là tiền sàn cho các bạn vay để thực hiện lệnh giao dịch, theo những mức “bẩy” khác nhau như 100:1 hay 1000:1.

thí dụ để Buy hoặc Sell 1 lot, bạn sẽ cần 100.000$ mới có thể giao dịch. NNhưng trong account của bạn chỉ có 1.000$ và bạn sử dụng đòn bẩy 1000:1. Như vậy sàn có thể cho bạn mượn tối đa là 10.000×1.000= 1.000.000 tổ chức tức là tương đương với 10 lot. Hẳn nhiên, không người nào có thể liều lĩnh đánh như vậy cả, cần phải điều hành vốn cho thật tốt giả dụ không rất dễ bị cháy tài khoản.

13. Pump Và Dump – các Thuật Ngữ Trong đầu cơ Forex


Đây là các thuật ngữ chỉ xu thế giá đi trong thị trường đàm phán forex. Khi nhắc giá DUMP hay Bear Market nghĩa là thị phần GIẢM. Trái lại PUMP hay Bull Market nghĩa là thị phần TẲNG

14. Phí Commision – các Thuật Ngữ đầu tư Forex
Đây là phí huê hồng được sàn thu trên mỗi Lot giao dịch, các dạng tài khoản ECN sẽ hay có phí này. Phí com ở các sàn thường nao núng trong khoảng 7$-10$, ko kể Exness có phí com là 20$.



Bài viết tổng hợp về sàn giao dịch forex uy tín tại việt nam của chúng tôi sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan nhất về các sàn Forex hiện nay trên thế giới
 
Top