NARUTO27

Member
Mỗi mẫu xe nâng hàng điều có những lợi thế riêng của mình, Vì thế , việc lựa chọn đúng mẫu xe phục vụ cho công việc rất quan trọng cả về vấn đề An toàn và năng suất làm việc của người sử dụng . Xe nâng điện phù hợp với công việc được thực hiện trong kho chứa hơac hoặc các cơ sở sản xuất yêu cần chủ yếu trong nhà, đối với những công việc nâng hàng trong nhà và bạn không muốn gây ra khói hay tiếng ồn thì xe nâng điện sẽ là lựa chọn hoàn hảo nhất .




* CẤU TẠO CHUNG CỦA XE NÂNG ĐIỆN NOBLELIFT

Đây là phần đầu tiên của loại bài viết giúp các bạn tìm hiểu về cấu tạo cơ bản của một chiếc xe nâng Hàng nhãn hiệu Noblelift và các thuật ngữ liên quan. Tuy loại bài này dựa trên xe nâng Noblelift , tuy nhiên có thể coi nội dung này cũng có thể áp dụng với hầu hết các dòng xe nâng khác.





Chúng ta sẽ tìm hiểu lần lượt từng bộ phận này:
Trụ nâng (mast): bộ phận này thường gồm 2 trụ kim loại lớn và chắc chắn, đóng vai trò trụ đỡ cho toàn bộ hệ thống nâng. Độ nghiêng trụ nâng có thể được điều chỉnh bởi người lái xe nâng thông qua xy lanh nghiêng thủy lực (xem bên dưới) để giữ hàng hóa tốt hơn khi vận chuyển.
Chúng ta sẽ tìm hiểu lần lượt từng bộ phận này:
Trụ nâng (mast): bộ phận này thường gồm 2 trụ kim loại lớn và chắc chắn, đóng vai trò trụ đỡ cho toàn bộ hệ thống nâng. Độ nghiêng trụ nâng có thể được điều chỉnh bởi người lái xe nâng thông qua xy lanh nghiêng thủy lực (xem bên dưới) để giữ hàng hóa tốt hơn khi vận chuyển.


Giá đỡ (backrest): bộ phận này có cấu tạo là một khung kim loại, lắp trên giàn nâng, phía trên càng nâng, cho phép hàng hóa tựa vào khi nâng lên và trụ nâng được kéo nghiêng về phía sau, giúp hàng hóa được giữ vững hơn, phù hợp khi di chuyển, đặc biệt trên bề mặt gồ ghề hoặc nghiêng.
Bánh tải (drive wheel): là 2 bánh xe ở phía trước, được gắn với động cơ tải (drive motor), có nhiệm vụ đưa xe nâng di chuyển tiến hoặc lùi. Đồng thời bộ phận này cũng đóng vai trò tâm đối trọng. Có thể hiều xe nâng là một đòn bẩy, trong đó bánh tải là tâm/trục của đòn bẩy, cón hàng hóa, và bộ phận đối trọng, là 2 đầu của đòn bẩy.
Bánh lái (steering/rear wheel): là hệ thống bánh xe ở phía sau, có thể là 1, 2 hoặc nhiều hơn. Bánh lái có thể xoay ngang, giúp điều chỉnh hướng di chuyển của xe nâng sang 2 bên (vào cua). Bánh lái thường không được truyền lực tải từ mô tơ tải.
Đối trọng (counter-weight): bộ phận này gồm nhiều thành phần khác nhau của xe nâng, trong đó chủ yếu là động cơ và ắc quy (đối với xe nâng chạy điện), mục đích là sử dụng trọng lượng của mình tạo nên đối trọng với trọng lượng hàng hóa, với tâm đối trọng là bánh tải, giúp xe nâng giữ được thăng bằng khi bốc xếp hàng hóa. Tải trọng hàng hóa tối đa của một chiếc xe nâng phụ thuộc nhiều vào cấu tạo của bộ phận đối trọng này, theo nguyên tắc đòn bẩy.
Buồng lái (cabin): là nơi người lái xe nâng ngồi hoặc đứng trong quá trình điều khiển xe nâng.
Mui xe (overhead guard): tấm trần cabin, ngoài tác dụng che mưa, nắng, còn có tác dụng bảo vệ người lái khỏi các vật thể hay chính hàng hóa rơi vào người.
Ghế (seat): không cần giải thích gì thêm. Chỉ các xe nâng thiết kế ngồi lái mới trang bị ghế.
Tay lái/vô lăng (steering wheel): cũng không cần giải thích gì thêm. Tuy nhiên, một số dòng xe nâng không có tay lái, ví dụ xe nâng sàn bán tự động (walkie).
Hy vọng các bạn đã hiểu thêm về cấu tạo chung, tên gọi và chức năng các bộ phận chính của một chiếc xe nâng Noblelift . Trong phần sau, chúng ta sẽ tìm hiều kỹ hơn về từng bộ phận này.
Cấu tạo chi tiết trụ nâng
Trong phần trước chúng ta đã tìm hiểu cấu tạo cơ bản của một chiếc xe nâng .Trong phần này, chúng ta sẽ đi sâu tìm hiểu một trong những bộ phận quan trọng nhất của một chiếc xe nâng, đó là phần trụ nâng (mast) cùng các thông số liên quan.
Trước hết, chúng ta cần làm quen với một số thuật ngữ cơ bản liên quan đến trụ nâng, đó là:
+ Chiều cao nâng tối đa (lift height): đây là chiều cao đạt được của càng nâng (forks) khi đã trụ nâng được nới (extend) ở mức tối đa (xem hình minh họa bên dưới).
+ Chiều cao nâng cơ bản (free lift height): là chiều cao đạt được của càng nâng khi trụ nâng chưa phải nới thêm.
+Chiều cao tối thiều (lowered/collapsed height): là chiều cao từ sàn đến đỉnh trụ nâng khi hạ thấp tối đa.
+Chiều cao dàn nâng tối đa (extended height): là chiều cao từ sàn đến đỉnh của trụ nâng khi đã được nới tối đa.
 
Top